Searching...
1.10.2019
tháng 1 10, 2019

NOI QUI




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----–&—-----


NỘI QUI LAO ĐỘNG



PHẦN I: CĂN CỨ PHÁP LÝ:

·        Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam đã được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2012;

·        Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc , thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động , vệ sinh lao động .

·        Căn cứ yêu cầu quản lý lao động tại Công ty, phù hợp tính chất hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SEVEN STARS SHIP & CONSOLIDATION.

PHẦN II:  MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. Nội qui lao động của Công ty Tnhh Seven Stars Ship & Consolidation (sau đây gọi là Nội qui lao động) được ban hành nhằm phổ biến một cách rộng rãi và cụ thể về biện pháp của Công ty đối với các hành vi vi phạm của cán bộ, nhân viên trong Công ty (sau đây gọi là Người lao động), đối với các qui định, qui trình, hướng dẫn thực hiện công việc đã ban hành, hoặc với thái độ, hành vi làm ảnh hưởng đến uy tín, hoặc tổn hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Điều 2. Tất cả Nhân viênđang làm việc tại Công ty theo hợp đồng lao động đã ký, theo thỏa thuận thử việc, hoặc làm việc thời vụ theo thỏa thuận bằng miệng. Bao gồm từ Phó  giám đốc đến nhân viên các phòng ban, bộ phận có trách nhiệm thực hiện nội qui lao động này.

- Đối với lao động làm việc tại Công ty thông qua hợp đồng sử dụng lao động đối với pháp nhân khác, hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện theo nội dung thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng sử dụng lao động, hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ cụ thể.

PHẦN III: CÁC QUI ĐỊNH CỤ THỂ

CHƯƠNG 1

THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

Điều 3. Thời gian làm việc

Thời gian làm việc bình thường của Nhân viênlà: 8 giờ/ngày

-         Sáng                : Từ   8 giờ00 đến 12 giờ00;

-         Chiều             : Từ 13 giờ30 đến 17 giờ30.

Nhân viên tại Văn phòng Công ty làm việc 5.5 ngày/tuần (Chiều thứ Bảy nghỉ)

Điều 4. Nghỉ hàng tuần

Nhân viên được nghỉ hàng tuần theo biểu làm việc tại điều 3. Trong trường hợp do tính cấp bách của công việc và Công ty yêu cầu Nhân viên làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần nêu trên, Công ty sẽ bố trí cho Nhân viên nghỉ bù vào ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp không bố trí vào ngày tiếp theo, Công ty sẽ bố trí vào ngày khác để Nhân viên được nghỉ tối thiểu 4 ngày/tháng.

Điều 5. Nghỉ Lễ

Nhân viên được nghỉ đủ các ngày nghỉ Lễ theo qui định của Bộ luật Lao động đã được sửa đổi, bổ sung gồm:

- Tết Dương lịch                         Nghỉ một (1) ngày (ngày 01 tháng 01)

- Tết âm lịch                                Nghỉ bốn (4) ngày (ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch)

- Giỗ tổ Hùng Vương                 Nghỉ một (1) ngày (ngày 10 tháng ba Âm lịch)

- Ngày Chiến thắng                    Nghỉ một (1) ngày (ngày 30 tháng 4)

- Ngày Quốc tế lao động           Nghỉ một (1) ngày (ngày 01 tháng 5)

- Ngày Quốc khánh                    Nghỉ một (1) ngày (ngày 02 tháng 9)

Trường hợp ngày nghỉ Lễ nêu trên trùng vào ngày nghỉ hàng Tuần thì được nghỉ bù vào ngày đi làm việc bình thường kế tiếp.

Nếu trong năm có nhuận hai tháng 3 âm lịch thì ngày nghỉ Lễ giỗ tổ Hùng Vương tính vào tháng 3 đầu tiên

Điều 6. Nghỉ phép hàng năm

6. 1    Nhân viên làm việc liên tục tại Công ty từ đủ 12 tháng được nghỉ hàng năm hưởng nguyên lương, mỗi năm làm việc được nghỉ 12 ngày. Nếu có thời gian thâm niên được tính tròn mỗi 5 năm làm việc thì từ năm tiếp theo đến năm thứ năm của chu kỳ, mỗi năm được cộng thêm 1 ngày nghỉ hàng năm.

6. 2    Công ty lấy năm dương lịch để tính ngày nghỉ hàng năm cho người lao động. Khi hết năm dương lịch đầu tiên của Nhân viên mà thời gian làm việc tại Công ty chưa đủ số tháng để tính ngày nghỉ hàng năm, thì số tháng đã làm việc được cộng vào năm tiếp theo và tại thời điểm đủ 12 tháng làm việc Nhân viên được bố trí nghỉ hàng năm, hoặc đăng ký nghỉ hàng năm, hoặc cộng dồn ngày nghỉ hàng năm cho năm đó.

6. 3    Nhân viên làm việc từ 6 tháng nếu có nhu cầu chính đáng sẽ được Công ty giải quyết cho tạm ứng ngày nghỉ hàng năm với số ngày nghỉ không nhiều hơn số tháng đã làm việc chưa được nghỉ hàng năm trước đó, số ngày nghỉ này sẽ được khấu trừ tại kỳ quyết toán ngày nghỉ hàng năm của Công ty.

6. 4    Kể từ khi Nhân viên có đủ 12 tháng làm việc đầu tiên, hoặc từ tháng 11 hàng năm đối với lao động đã làm việc nhiều hơn 12 tháng, Công ty tiến hành lập lịch nghỉ hàng năm cho người lao động, trừ khi Nhân viên có đăng ký ngày nghỉ khác đi.

6. 5    Khi có nhu cầu nghỉ hàng năm, Nhân viên phải đăng ký nghỉ hàng năm theo mẫu qui định, ghi rõ số ngày đăng ký nghỉ, thời gian bắt đầu nghỉ gửi đến Trưởng phòng, ban hoặc người được ủy quyền (sau đây gọi là trưởng phòng) ít nhất 7 (bảy) ngày để được xem xét trả lời trong thời gian 3 ngày.

6. 6    Công ty quyết toán ngày nghỉ hàng năm cho Nhân viên năm trước vào ngày 31 tháng 1 hàng năm. Tại thời điểm này Nhân viên chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm sẽ được trả đủ lương cho số ngày chưa nghỉ.


Điều 7. Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương

Công ty giải quyết cho Nhân viên nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương theo qui định của Bộ Luật lao động hiện hành gồm:

- Bản thân kết hôn                      Nghỉ ba (3) ngày

- Con kết hôn                              Nghỉ một (1) ngày

- Bố, mẹ (kể cả bên vợ /bên chồng), con Nhân viên qua đời           Nghỉ ba (3) ngày

- Người lao động là chồng  có vợ sinh con lần 1 và 2 : được nghỉ (2) ngày

Trình tự giải quyết cụ thể:

7.1     Khi xin nghỉ việc riêng về việc kết hôn, nhân viên phải có đơn gửi đến Trưởng phòng ít nhất 7 ngày trước ngày bắt đầu nghỉ để sắp xếp công việc, hoặc bố trí nhân lực.

7.2     Trường hợp nghỉ việc riêng do người thân qua đời, Nhân viên báo ngay cho Trưởng phòng vào buổi sáng ngày đầu tiên nghỉ và có đơn bổ sung gửi đến trưởng phòng vào ngày đầu tiên đi làm trở lại.

7.3     Trường hợp Nhân viên do phong tục, tập quán trong việc Tang ma, cần nghỉ nhiều hơn số ngày nghỉ theo qui định của Luật lao động, Nhân viên có đơn gửi đến Trưởng phòng để giải quyết, hoặc liên lạc trực tiếp với Trưởng phòng để được giải quyết nghỉ hàng năm, hoặc nghỉ việc riêng không hưởng lương cho số ngày xin nghỉ thêm ngoài qui định của Luật lao động. Công ty ưu tiên xem xét giải quyêt trường hợp này với thời gian hợp lý.

7.4     Trường hợp Nhân viên cần nghỉ nhiều hơn so với nghỉ việc riêng về việc kết hôn: Nếu xin nghỉ hàng năm phải thực hiện theo trình tự giải quyết nghỉ hàng năm. Nếu nghỉ về việc riêng không hưởng lương thực hiện theo đúng trình tự giải quyết nghỉ việc riêng không hưởng lương dưới đây.

Điều 8.  Nghỉ Ốm đau, tai nạn rủi ro

8.1    Nhân viên khi ốm đau đột xuất hoặc vì Tai nạn rủi ro phải điều trị tại cơ sở Y tế: Trong ngày đầu tiên nghỉ người lao động, hoặc thân nhân Nhân viên phải liên lạc báo cho Trưởng phòng, hoặc phòng Hành chính nhân sự về trường hợp ốm đau, tai nạn rủi ro của mình. Sau khi điều trị ổn định phải lấy các giấy tờ Y tế liên quan: Giấy ra viện, Giấy đề nghị cho nghỉ hưởng chế độ Bảo hiểm xà hội nộp về Trưởng phòng, hoặc phòng Hành chính nhân sự.

8.2    Thời gian nghỉ điều trị do bệnh, hoặc tai nạn rủi ro Nhân viên được hưởng trợ cấp BHXH theo qui định nếu đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

8.3    Nhân viên bị tai nạn lao động tại Công ty được hưởng các chế độ theo qui định hiện hành. Khi Nhân viên bị tai nạn Trưởng phòng phải tiến hành các biện pháp cần thiết, báo cáo về phòng Hành chính nhân sự, đồng thời tiến hành lập biên bản điều tra tai nạn lao động theo qui định.

Điều 9. Nghỉ không hưởng lương

Nhân viên có thể xin nghỉ không hưởng lương để giải quyết việc riêng cần thiết. Khi cần nghỉ không hưởng lương Nhân viên có đơn gửi về Trưởng phòng trước 7 (bảy) ngày kể từ ngày nghỉ để được xem xét. Tùy theo yêu cầu công việc và nhân lực của phòng ban, Trưởng phòng sẽ xem xét trả lời trong thời gian 3 ngày kể từ lúc nhận đơn. Trong trường hợp không giải quyết Trưởng phòng trả lời cho Nhân viên và Nhân viên có trách nhiệm chấp hành.

Điều 10. Chế độ đối với lao động nữ

Công ty thực hiện các chế độ về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi đối với lao động nữ theo đúng qui định của Bộ luật Lao động.

Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 1 giờ làm việc cho mỗi ngày. Nhân viên phải đăng ký với Trưởng phòng thời gian nghỉ cụ thể hàng ngày. Sau khi hết thời gian qui định (con trên 12 tháng tuổi) phải báo cáo Trưởng phòng biết, trường hợp cá biệt muốn kéo dài thời gian này vì lý do sức khỏe phải có đơn gửi Trưởng phòng và chỉ thực hiện khi được duyệt. Trường hợp này Công ty có thể xem xét lại tiền lương thực trả cho Nhân viên hàng tháng.

CHƯƠNG 2

TRẬT TỰ TRONG CÔNG TY

Điều 11. Tinh thần thái độ làm việc

11.1    Nhân viên phải chấp hành thời gian làm việc đã được qui định tại Điều 3. Thực hiện đúng các trình tự giải quyết xin nghỉ về việc riêng, nghỉ hàng năm và nghỉ ốm tại các Điều 6, 7, 8 và 9 của Nội qui này.

11.2    Nhân viên khi đến nơi làm việc phải đúng giờ, không đến muộn, về sớm. Trong thời gian làm việc phải nghiêm túc thực hiện nội dung công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao nhất, trong trường hợp gặp khó khăn trở ngại tự mình không giải quyết được phải phối hợp với đồng nghiệp để cùng giải quyết. trong trường hợp không giải quyết được phải báo cáo Giám đốc để giải quyết.

11.3    Trong quá trình làm việc, nếu đồng nghiệp nhờ giúp đỡ trong phạm vi chuyên môn và khả năng của mình phải hỗ trợ đồng nghiệp trong điều kiện có thể. Trường hợp vì lý do không thể hỗ trợ được cần giải thích rõ cho đồng nghiệp để tìm sự hỗ trợ từ người khác, hoặc giới thiệu cho đồng nghiệp về người có khả năng và chuyên môn phù hợp hơn để nhờ hợp tác.

11.4    Nhân viênkhi gặp trở ngại trong việc nhờ đồng nghiệp hỗ trợ để giải quyết công việc cần tìm hiểu nguyên nhân, thông cảm với đồng nghiệp và liên hệ nhờ người khác, không được tỏ thái độ bất bình hoặc tranh cải với đồng nghiệp.

11.5    Trong quá trình trao đổi với đồng nghiệp trong Công ty, nơi làm việc cần nói với âm lượng vừa đủ nghe, không làm ồn gây trở ngại cho công việc của người khác. Công ty cho phép Nhân viêncó cá tính nói lớn tiếng, hoặc khi cần trao đổi nghiệp vụ với đồng nghiệp đến phòng riêng hoặc ngoài khu vực làm việc của người khác khi công việc cần trao đổi có nội dung dài hơn 15phút.

Điều 12. Trật tự trong Công ty

-         Nhân viên phải có mặt tại công ty đúng giờ

-         Nhân viên ra ngoài trong giờ làm việc phải báo cho trưởng phòng để cập nhật thông tin

-         Mọi trường hợp đi trễ, nghỉ phép đểu phải xin phép với trưởng phòng

-         Nhân viên phải chú ý giữ gìn vệ sinh chung và tại bàn làm việc của mình

-         Nhân viên khi đến nơi làm việc phải để xe đúng nơi quy định, phải khóa cửa trước khi ra vào văn phòng

-         Tuyệt đối không chơi game, không xem phim trên máy vi tính hoặc truy cập vào những trang web có nội dung không lành mạnh, facebook, các trang web kiếm việc…trong giờ làm việc.

-         Các vật dụng , trang bị, dụng cụ, tài liệu….làm việc phải gọn gàng, ngăn nắp. Hồ sơ, văn bản phải được bảo quản an toàn, cẩn thận.

-         Phối hợp tốt với các nhân viên, bộ phận liên quan trên tinh thần đồng đội, cùng chia sẻ trách nhiệm và thành quả công việc, vì mục tiêu phát triển chung toàn Công ty. Công ty khuyến khích và tạo ra môi trường làm việc mang tính trách nhiệm cá nhân cao, chú trọng đến kết quả công việc cuối cùng. Mọi biện hộ, đổ lỗi, gian dối ….đều không được chấp nhận và không tồn tại trong môi trường văn hóa làm việc của công ty.
-         Không dùng mail, nickname…có tên miền của Công ty, Logo hoặc ký hiệu của Công ty sử dụng cho mục đích riêng không vì mục đích công việc của công ty

-         Khi nhận được thông tin qua mail của bất kỳ bộ phận nào cũng như của đối tác và khách hàng trong và ngoài nước liên quan đến quy định, chính sách cũng như liên quan đến những hoạt động kinh doanh của công ty…nhân viên phải trả lời mail trong vòng 24 giờ, tránh tình trạng vì trả lời mail quá muộn ành hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và đối tác.

-         Không cười, nói, giỡn lớn tiến gây ồn ào, mất trật tự ảnh hưởng đến công việc chung của nhân viên Công ty.

-         Nhân viên chỉ được phép hút thuốc lá trong khu vực đã được Công ty quy định.

-         Công ty thiết lập kênh thông tin mở, thông qua giao tiếp, phối hợp công việc nội bộ, những thông tin trao đổi phải luôn rõ ràng, chính xác, kịp thời, không nói lóng, nói láy….gây hiểu nhầm. Việc trao đổi với cấp quản lý trực tiếp, nếu chưa rõ có thể lên một cấp cao hơn cho đến cấp Giám đốc công ty. Mọi thông tin không chính thức  ( tin đồn, tin hành lang, thông tin chưa được kiểm chứng, thông tin về đời tư của nhân viên, thông tin về tiền lương, tiền thưởng, thu nhập cá nhân, mọi trường hợp trao đổi là biểu hiện của sự bất lịch sự, không phù hợp với văn hóa của Công ty….) tuyệt đối không được phép lưu hành trong Công ty. Nếu nhân viên có những thông tin mà mình đã biết nhưng còn nghi ngờ thì xin gặp lãnh đạo Công ty để được giải thích.

-         Mọi giao dịch, xưng hô trong Công ty phài thể hiện nét văn hóa trong giao tiếp. Nghiêm cấm lối xưng hô khiếm nhã…. Cấp quản lý và nhân viên trong giao tiếp, trao đổi công việc phải luôn hòa nhã, tôn trọng nhau. Tuyệt đối không được vỗ bàn hay có những chỉ trích, cử chỉ khiếm nhã…làm ảnh hượng đến thể diện cá nhân, những việc quan trọng thì trao đổi, làm việc tại Phòng họp


Điêu 13. Văn hóa trong Công ty

13.1   Vì Công ty Seven Stars Shiping la công ty chuyên về cung cấp những dịch vụ về vận tải, do đó những hình ảnh của nhân viên đối với khách hàng là rất quan trọng. Để xây dựng hình ảnh nhân viên cty càng tốt hơn và chuyên nghiệp hơn, tất cả các nhân viên cty phải tuyệt đối giữ thái độ niềm nở và lịch sự đối với đối tác và khách hàng.

13.2   Các nhân viên đến nơi làm việc phải tuyệt đối chỉnh trang về trang phục, riêng nhân viên nữ nên trang điểm nhẹ nhàng tạo ấn tượng tốt khi giao tiếp.

13.3   Tại nơi làm việc không đùa giỡn, hoặc gây tiếng động làm ảnh hưởng đến công việc của người khác, không đưa chuyện bên ngoài Công ty vào bàn tán làm mất thời gian và ảnh hưởng công việc chung.

13.4   Giao tiếp, cử xử với đồng nghiệp phải hòa nhã, lịch sự, có tinh thần tương thân, tương ái khi đồng nghiệp gặp khó khăn, hoặc ốm đau, hoạn nạn.

13.5   Không uống rượu, bia hoặc sử dụng các chất kích thích tại nơi làm việc.

Điều 14.  Điều kiện giải quyết công việc

Nhân viêndo nhu cầu của công việc và bản thân tự nguyện được phép kéo dài thời gian làm việc tại Công ty để giải quyết công việc còn tồn đọng. Công ty không ngăn cấm Nhân viên cần làm tiếp công việc của mình ở bên ngoài Công ty vì mục đích lợi ích và tiến độ công việc chung của Công ty

Các trường hợp nêu trên không phát sinh yêu cầu trả lương làm thêm giờ (vì Nhân viên tự nguyện).

CHƯƠNG 3

AN TOÀN VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG NƠI LÀM VIỆC

Điều 15. Nhân viênlàm việc tại văn phòng Công ty, các Công trường phải tuân thủ các qui định về an toàn vệ sinh lao động và phòng chông cháy nổ đã ban hành hoặc đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

15.1     Nhân viênkhông hút thuốc lá trong các phòng làm việc, khi có nhu cầu hút thuốc lá Nhân viênphải đến khu vực do Công ty qui định và bỏ tàn thuốc lá vào vật dụng chứa đựng phù hợp, không vứt tàn thuốc lá vào các vật dễ cháy hoặc ra chung quanh.

15.2     Sau giờ làm việc phải tắt tất cả các thiết bị dùng điện và ngắt các nguồn điện để tránh hiện tượng tỏa nhiệt dây dẫn điện gây cháy.

15.3     Nhân viênkhi mắc một trong các bệnh truyền nhiểm theo danh mục do Bộ Y tế ban hành cần phải báo cáo với Công ty thông qua Trưởng phòng, hoặc phòng Hành chính nhân sự để có giải pháp ngăn ngừa sự lây truyền. Bản thân người bị bệnh phải tiến hành nhập viện để điều trị theo yêu cầu của cơ quan Y tế.

15.4     Trong trường hợp người thân của Nhân viênbị mắc một trong các bệnh truyền nhiểm nêu trên và Nhân viên có điều kiện tiếp xúc cần báo cáo với Công ty để bố trí nghỉ làm việc và thực hiện các biện pháp cách ly cần thiết nhằm tránh việc lây truyền trong tập thể người lao động. Trước khi đi làm việc Nhân viênphải xuất trình các giấy tờ Y tế liên quan của cơ sở Y tế có thẩm quyền chứng minh điều kiện sức khỏe của mình và mức độ loại bỏ khả năng truyền bệnh.

15.5     Nhân viên đi công tác, hoặc nghỉ hàng năm mà quá trình di chuyển, sinh hoạt, làm việc có đến các vùng đang có dịch, hoặc đang phát sinh các nguồn bệnh truyền nhiểm, trước khi trở lại làm việc tại văn phòng công ty, các dự án Nhân viênphải tiến hành các xét nghiệm cần thiết và trình các xét nghiệm đó cho Trưởng phòng hoặc phòng hành chính nhân sự để được bố trí nơi làm việc.

15.6     Nhân viên làm việc thường xuyên với máy vi tính phải thực hiện đúng yêu cầu an toàn lao động và phòng tránh bệnh nghề nghiệp đối với sử dụng máy vi tính: ngồi thẳng, giữ khoảng cách phù hợp với màn hình, thực hiện các giải pháp giảm nguy hại khi làm việc với màn hình vi tính.


CHƯƠNG 4

BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT KINH DOANH

Điều 17. Bảo vệ tài sản của Công ty

Mỗi Nhân viênphải có ý thức bảo vệ và giữ gìn tài sản của Công ty trong quá trình làm việc, khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn. Tài sản của Công ty bao gồm máy tính, máy in, đèn, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Trước khi rời khỏi văn phòng, đảm bảo tất cả các thiết bị sử dụng điện phải được tắt tránh sự lãng phí và bảo đảm an toàn khi không có người sử dụng.

Điều 18. Bảo vệ bí mật kinh doanh

Những thông tin liên quan đến các hợp đồng kinh tế, khách hàng và nhà cung cấp, kể cả các thông tin trong quá trình thương thảo hoặc trên bản thảo của hợp đồng là bí mật kinh doanh của Công ty; Mọi thành viên trong công ty phải Có trách nhiệm bảo vệ bí mật kinh doanh đó.

18.1      Nhân viên do vị trí công việc của mình biết được thông tin về bí mật kinh doanh của Công ty phải có trách nhiệm giữ bí mật đó, không được tiết lộ cho bất cứ người thứ ba nào (kể cả đối với Nhân viên trong Công ty)

18.2      Không sử dụng thông tin có được từ việc làm tại Công ty để trao đổi, mua bán hoặc thu lợi dưới bất cứ loại hình nào, hay dưới bất cứ hình thái nào. Không vì các mối quan hệ xã hội, quan hệ gia đình mà tiết lộ bí mật kinh doanh của Công ty làm ảnh hưởng đến tài chính hoặc uy tín của Công ty trên Thị trường.

18.3      Nhân viênphải giữ các bí mật kinh doanh của công ty trong thời gian làm việc tại Công ty và cả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động tại Công ty trong thời gian tối thiểu là 2 năm.


Điều 19.  Hoàn trả thiết bị

Trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc tại Công ty, Nhân viêncó trách nhiệm hoàn trả toàn bộ tài sản, thiết bị, vật dụng đã được Công ty cung cấp trong quá trình làm việc. Giao trả Công ty các thiết bị, vật dụng ghi chép các thông tin đã thực hiện trong quá trình làm việc.

CHƯƠNG 5

CÁC HÀNH VI VI PHẠM VÀ HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

Điều 19.  Trách nhiệm của người lao động

Nhân viêntrong quá trình làm việc tại Công ty phải thực hiện đúng nội dung đã cam kết trong hợp đồng lao động đã ký, cùng với các nội dung qui định trong Nội qui này và các qui trình, qui định của Công ty đã ban hành.

Không thực hiện các hành vi hoặc phát ngôn làm thiệt hại đến Công ty về mặt Tài chính, hoặc uy tín, thương hiệu của Công ty

Không gây mất đoàn kết nội bộ giữa các Phòng, ban, bộ phận và giữa cá nhân người lao động.

Chấp hành đầy đủ và nghiêm túc các qui định của Pháp luật hiện hành

Điều 20.  Các hình vi vi phạm

Nhân viên được xem là vi phạm nội qui lao động khi:

20.1                  Không thực hiện đúng nội dung đã cam kết trong hợp đồng lao động đã ký;

20.2                  Không thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung qui định trong Nội qui lao động này.

20.3                  Làm trái nội dung các qui trình, qui định của Công ty đã ban hành.

20.4                  Làm thiệt hại về mặt Tài chính cho Công ty;

20.5                  Làm suy giảm hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của Công ty trên thị trường.

Điều 21.  Các hình thức xử lý kỷ luật tại Công ty

Công ty qui định 6 mức độ và hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với các hành vi vi phạm bao gồm:

- Mức độ 1           : Nhắc nhở bằng văn bản

- Mức độ 2           : Khiển trách bằng văn bản

- Mức độ 3           : Cảnh cáo bằng văn bản

- Mức độ 4           : Chuyển làm công việc có mức lương thấp hơn/cách chức.

- Mức độ 5           : Đình chỉ công việc có thời hạn

- Mức độ 6           : Chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn (Sa thải)

Điều 22. Các hành vi và mức độ xử lý cụ thể

Theo “Qui định xử lý kỷ luật nhân viên” kèm theo.

Điều 23.  Trách nhiệm vật chất

Nhân viêndo hành vi của mình vi phạm nội qui lao động và gây thiệt hại vật chất cho Công ty thì ngoài hình thức xử lý kỷ luật lao động nêu trên còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất đã gây ra cho Công ty. Tùy theo mức độ thiệt hại Công ty sẽ quyết định số tiền phải bồi thường của Nhân viêntheo đúng qui định của pháp luật lao động hiện hành.

23.1    Những thiệt hại do lỗi cố ý của Nhân viên thì Nhân viên phải bồi thường 100% giá trị thiệt hại từ 100.000 đồng trở lên. Trường hợp dưới 100.000đ Công ty xử lý kỷ luật lao động theo qui định và không bồi thường người lao động.

23.2    Trong trường hợp do sự vô ý, hoặc ngoài sự kiểm soát của hành vi Nhân viên gây ra thiệt hại kinh tế cho Công ty từ 500.000 đồng trở lên phải bồi thường cho Công ty, mức bồi thường sẽ do Giám đốc Công ty quyết định và không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế tính được. Trường hợp do lỗi sơ ý này nhưng mức thiệt hại gây ra nhiều hơn 5.000.000 đồng, Công ty sẽ xét bồi thường tối đa 3 tháng tiền lương và được trừ dần mỗi tháng 30% tiền lương của người vi phạm cho đến khi đủ số tiền phải bồi thường.

23.3    Trường hợp thiệt hại do Nhân viên gây ra do vô ý hay cố ý làm thiệt hại cho Công ty từ 20.000.000 đồng trở lên, Công ty sẽ chuyển hồ sơ cho cơ quan pháp luật xử lý bồi thường.

23.4    Giám đốc là người quyết định mức miễn thường hoặc giảm trừ số tiền bồi thường thiệt hại của người lao động.

CHƯƠNG 6

CHẾ ĐỘ THƯỞNG HÀNG NĂM

Điều 24: CHẾ ĐỘ THƯỞNG

24.1 Vì lý do công việc của Công ty mà Công ty không giải quyết nghỉ hàng năm theo đăng ký, hoặc không bố trí ngày nghỉ hàng năm cho Nhân viên thì Nhân viên được trả lương cho số ngày chưa nghỉ Và sẽ khấu trừ thuế TNCN nếu vượt mức tối thiểu theo qui định thuế

24.2    Vào các ngày Lễ 8/3, Quốc Tế Lao động, quốc tế Thiếu nhi, Quốc Khánh và Tết Tây, công ty có trích thưởng  cho các Nhân Viên liên quan.

24.3      Hằng năm, công ty sẽ đánh giá năng lực nhân viên dựa vào kết quả  kinh doanh và chuyên cần để nâng lương và thưởng. Đánh giá chuyên cần dựa vào các tiêu chuẩn như sau:  không được vắng mặt vào mùa cao điểm, đầu tuần, cuối tuần, cận các ngày lễ và tết âm lịch. Ngoài thưởng tháng 13 theo qui định, công ty sẽ xét thưởng tháng 13.5 trở đi nếu nhân viên được đánh giá năng lực và chuyên cần tốt trong năm. Và sẽ khấu trừ thuế TNCN nếu vượt mức tối thiểu theo qui định thuế. Nếu nhân viên thường xuyên vi phạm nội qui công ty thì không được nâng lương và không xét thưởng tháng 13.5 , trở đi.

24.4    Đặc biệt mỗi 5 năm , đối với nhân viên Thâm Niên, Tính từ ngày làm việc chính thức sẽ được bố trí 1 chuyến du lịch nước ngoài và những ngày nghỉ ở nước ngoài sẽ trừ vào ngày nghỉ phép. Nếu nhân viên thường xuyên vi phạm nội qui công ty thì không xét thưởng du lịch nước ngoài.

PHẦN IV.   ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25.  Hiệu lực thi hành

Nội qui lao động này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Công ty ký ban hành và hoàn tất thủ tục đăng ký tại cơ quan quản lý về lao động Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Trong trường hợp Pháp luật lao động của Nhà nước Việt nam có thay đổi nội dung liên quan đến Bản nội qui lao động này thì trong thời gian 30 ngày Công ty sẽ ban hành văn bản chỉnh sửa, bổ sung phần nội dung thay đổi đó.

Điều 26.  Chỉnh sửa, bổ sung nội qui

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề chưa được đề cập trong Nội qui lao động này và các văn bản ban hành kèm theo nó, Nhân viên phản ánh về Trưởng phòng để tập hợp phản ánh về phòng Hành chính nhân sự để xem xét, tham mưu đề nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Những chỉnh sửa, bổ sung một phần nào đó của Bản Nôi qui lao động này phải được thể hiện bằng văn bản do Giám đốc Công ty ký mới có hiệu lực thi hành./.

                                                                                                            GIÁM ĐỐC


                                                                                           Nguyễn Thị Minh Thư



0 comments:

Our services

 
Back to top!